Kính gửi: Quý Ông/Bà.
Vấn đề quý Ông/Bà hỏi, Chi cục Chăn nuôi và Thú y - Sở Nông nghiệp và Môi trường xin trả lời như sau:
1. Theo quy định tại Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14
Tại Điều 54. Kê khai hoạt động chăn nuôi:
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định loại, số lượng vật nuôi phải thực hiện kê khai, thời điểm kê khai và mẫu kê khai hoạt động chăn nuôi.
Tại Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chăn nuôi:
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có quyền sau đây:
+ Tổ chức, cá nhân đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này được hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản xuất khi bị thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật;
+ Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi;
+ Được tập huấn, đào tạo về chăn nuôi;
+ Quảng bá sản phẩm theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
+ Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này;
+ Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi;
+ Xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Bảo đảm đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định của pháp luật.
2. Theo quy định tại Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về Hướng dẫn một số điều của Luật chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT.
Tại khoản 3 Điều 1 quy định:
“- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (Biểu mẫu kê khai).
- Kê khai định kỳ 02 lần/năm. Kỳ kê khai 6 tháng đầu năm, gửi kê khai từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6; kỳ kê khai 6 tháng cuối năm, gửi kê khai từ ngày 25 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 của năm kê khai;
- Kê khai đột xuất trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhập về nuôi mới hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”
Loại vật nuôi và số lượng vật nuôi tối thiểu phải kê khai (quy định tại Phụ lục II, Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT).
3. Sau khi Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT được ban hành, UBND tỉnh (nay là UBND thành phố) đã có văn bản số 173/UBND-NN ngày 04/01/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Thực hiện ý kiến chỉ đạo tại công văn trên, Sở Nông nghiệp và PTNT (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) đã có văn bản số 68/SNNPTNT-CCCNTY ngày 10/01/2024 gửi UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố Huế triển khai thực hiện nội dung của Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
Chân thành cảm ơn quý Ông/Bà.
Trân trọng./.