Kính gửi: Quý Ông/Bà.
Vấn đề quý Ông/Bà hỏi, Công an thành phố Huế đã chỉ đạo Phòng Quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra và xin thông báo kết quả như sau:
1. Về thủ tục tách hộ
- Tại khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú năm 2020 quy định:
“1. Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;
c) Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này.”
- Tại khoản 2 Điều 25 Luật Cư trú năm 2020 quy định:
“2. Hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Trường hợp tách hộ sau ly hôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó”.
Như vậy, công dân muốn tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú năm 2020.
Hồ sơ tách hộ được quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Cư trú năm 2020, gồm:
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Việc lấy ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
2. Về thủ tục đăng ký thường trú
- Tại khoản 8 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020 quy định: “Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.”
- Tại khoản 1 Điều 20 và Điều 21 Luật Cư trú năm 2020 quy định về điều kiện, hồ sơ đăng ký thường trú:
“1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó. Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp.”
- Tại khoản 2 Điều 20 và Điều 21 Luật Cư trú năm 2020 quy định về điều kiện, hồ sơ đăng ký thường trú:
“ 2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;
c) ...” Thành phần hồ sơ gồm: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (việc lấy ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ);
- Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân (theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ).
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật Cư trú năm 2020. - Tại khoản 3 Điều 20 và Điều 21 Luật Cư trú năm 2020 quy định về điều kiện, hồ sơ đăng ký thường trú:
“3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;
b) Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người. Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (việc lấy ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ);
- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.
Như vậy, tùy vào điều kiện cư trú và chỗ ở hợp pháp để công dân thực hiện thủ tục đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú năm 2020.
Chân thành cảm ơn quý Ông/Bà.
Trân trọng./.